Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế định hướng ứng dụng

Ban hành theo Quyết định số 3907 /QĐ-ĐHQGHN, ngày 14/10/2015 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

-     Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:            Quản lý kinh tế

+ Tiếng Anh:           Economic Management              

-     Mã số chuyên ngành đào tạo:  60340410  

-     Trình độ đào tạo:         Thạc sĩ

-     Thời gian đào tạo:       2 năm

-     Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:  Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế

+ Tiếng Anh:  The Degree of Master in Economic Management

-     Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1.  Mục tiêu chung

Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế định hướng ứng dụng có kiến thức chuyên môn và kỹ năng hoạt động quản lý kinh tế, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành vào việc thực hiện các công việc cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, tổ chức, đơn vị kinh tế.

2.2.  Mục tiêu cụ thể

Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế định hướng ứng dụng được thiết kế nhằm đào tạo các thạc sĩ có kiến thức chuyên sâu về quản lý kinh tế, có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; có khả năng tổ chức thực thi chính sách quản lý kinh tế, phát huy và sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên ngành quản lý kinh tế vào việc thực hiện các công việc quản lý cụ thể.

Người học có thể học bổ sung một số kiến thức cơ sở ngành và phương pháp nghiên cứu theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ để tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

-    Thi tuyển với các môn thi sau đây:

+      Môn thi Cơ bản: Quản trị học

+      Môn thi Cơ sở: Kinh tế chính trị

+      Môn Ngoại ngữ: Tiếng Anh

3.2. Đối tượng tuyển sinh

3.2.1. Điều kiện văn bằng

- Nhóm 1: Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Quản lý kinh tế;

 - Nhóm 2: Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế không có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Quản lý kinh tế hoặc ngành Kinh tế quốc tế và có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 5 học phần (15 tín chỉ);

- Nhóm 3: Có bằng tốt nghiệp đại học các ngành: Tài chính – Ngân hàng; Bảo hiểm; Kế toán; Kiểm toán, Quản trị kinh doanh; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị khách sạn; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Bất động sản; Marketing; Kinh doanh quốc tế; Kinh doanh thương mại, Khoa học quản lý,  Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng và có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 7 học phần (21 tín chỉ);

- Nhóm 4: Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành khác và có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 9 học phần (27 tín chỉ).

3.2.2. Điều kiện thâm niên công tác

Thí sinh dự thi phải có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực liên quan đến quản lý kinh tế, kể cả người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ dự thi) tại một trong những vị trí, lĩnh vực công tác sau đây:

- Lãnh đạo, chuyên viên, nghiên cứu viên các đơn vị có chức năng nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chính sách quản lý kinh tế của nhà nước hoặc của các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội;

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước;

 -Lãnh đạo từ cấp phó phòng hoặc tương đương trở lên tại các tập đoàn kinh tế, các tổ chức kinh tế nhà nước và tư nhân.

3.3. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

- Đối với đối tượng thuộc Nhóm 2 mục 3.2.1, danh mục các học phần bổ sung kiến thức gồm 5 học phần (15 tín chỉ):

+ Kinh tế vi mô

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế vĩ mô

(3 tín chỉ)

+ Quản trị học

(3 tín chỉ)

+ Quản lý nhà nước về kinh tế

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế học tiền tệ - ngân hàng

(3 tín chỉ)

 

- Đối với đối tượng thuộc Nhóm 3 mục 3.2.1, danh mục các học phần bổ sung kiến thức gồm 7 học phần (21 tín chỉ):
 

+ Kinh tế vi mô                 

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế vĩ mô       

(3 tín chỉ)

+ Quản trị học        

(3 tín chỉ)

+ Quản lý nhà nước về kinh tế    

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế học tiền tệ - ngân hàng

(3 tín chỉ)

+ Khoa học quản lý 

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế quốc tế    

(3 tín chỉ)

 

- Đối với đối tượng thuộc Nhóm 4 mục 3.2.1, danh mục các học phần bổ sung kiến thức gồm 9 học phần (27 tín chỉ):

+ Kinh tế vi mô       

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế vĩ mô       

(3 tín chỉ)

+ Quản trị học        

(3 tín chỉ)

+Quản lý nhà nước về kinh tế

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế học tiền tệ - ngân hàng 

(3 tín chỉ)

+ Khoa học quản lý 

(3 tín chỉ)

+ Kinh tế quốc tế

(3 tín chỉ)

+ Marketing  

(3 tín chỉ)

+ Kế toán

(3 tín chỉ)

 

>>> Chi tiết về chương trình xem tại đây

Bài viết khác: