Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế
   

1. Một số thông tin chung

          - Tên chuyên ngành đào tạo:

   + Tên tiếng Việt: Quản lý kinh tế

   + Tên tiếng Anh: Economic Management     

          -  Mã số chuyên ngành đào tạo:  9340410.01

          -  Tên ngành đào tạo:

   + Tên tiếng Việt: Quản lý kinh tế

   + Tên tiếng Anh: Economic Management

          -   Trình độ đào tạo: Tiến sĩ

          -    Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:

   +  Tên tiếng Việt: Tiến sĩ ngành Quản lý kinh tế

   +  Tên tiếng Anh: The Degree of Doctor of Economic Management

        - Thời gian đào tạo: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 4 năm đối với người chưa có bằng thạc sĩ.

         -  Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

2. Môn thi tuyển

          - Đánh giá hồ sơ chuyên môn

          - Tiếng Anh

3. Điều kiện dự thi

  3.1. Điều kiện về văn bằng và công trình đã công bố:

   Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành/chuyên ngành đăng kí dự tuyển;

- Có công trình khoa học (bài báo hoặc báo cáo) liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện, có mã số xuất  bản ISBN trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển với số lượng cụ thể như sau:

+ Có tối thiểu 1 bài báo hoặc báo cáo khoa học: Đối với người có bằng đại học chính quy (ngành đúng loại giỏi trở lên) hoặc bằng thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu.

+ Có tối thiểu 2 bài báo hoặc báo cáo khoa học: Đối với người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ.

  3.2. Điều kiện về thâm niên công tác:

- Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành Quản lý kinh tế (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày đăng ký dự thi). 

              4. Danh mục các chuyên ngành phù hợp, chuyên ngành gần:
     
          Khoa học quản lý, Chính sách công, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý khoa học và công nghệ, Kinh tế học, Kinh tế chính trị, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Thống kê kinh tế, Toán kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Luật Kinh tế, Chính sách công và phát triển, Quản trị các tổ chức tài chính, Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp.

5. Yêu cầu về môn thi tiếng Anh

Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực tiếng anh:

           - Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình đào tạo là tiếng Anh.

           - Có bằng đại học ngành ngôn ngữ Anh hoặc sư phạm tiếng Anh, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.

         - Có chứng chỉ tiếng anh theo Bảng tham chiếu dưới do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển: 
  

STT

Chứng chỉ

Trình độ

1

TOEFL iBT

45-93

2

IELTS

5.0-6.5

3

Cambridge examination

PET (160-170)

FCE (160-179)

CAE (160-179)

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
=> Chi tiết Chương trình xem tại đây

 

 
 
Bài viết khác: