Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị định hướng ứng dụng
Ban hành theo Quyết định số 153/QĐ-ĐHQGHN, ngày 11/01/2018 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội 

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kinh tế chính trị

+ Tiếng Anh: Political Economy

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 831010201

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Kinh tế chính trị

+ Tiếng Anh: Political Economy

- Mã số ngành đào tạo: 8310102

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Tên văn bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Kinh tế chính trị

+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Political Economy

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo thạc sĩ kinh tế chính trị có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực kinh tế chính trị hiện đại; có tầm nhìn và có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm tư vấn, tham gia quản lý trong các tổ chức kinh tế, chính trị và xã hội, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Thạc sĩ Kinh tế chính trị có thể trở thành nghiên cứu viên ở các viện nghiên cứu kinh tế, chính trị, xã hội; có thể giảng dạy ở các trường đại học và cao đẳng.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Chương trình được thiết kế nhằm đào tạo thạc sĩ Kinh tế chính trị có kiến thức hệ thống, cơ bản về kinh tế chính trị hiện đại. Đó là những vấn đề kinh tế chính trị của quá trình phát triển của các quốc gia; kinh tế chính trị quốc tế về sở hữu, phân bổ các nguồn lực và lợi ích của các nước lớn, các định chế kinh tế quốc tế, các tập đoàn xuyên quốc gia… và kinh tế chính trị Việt Nam về các thành phần kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập, quan hệ giữa nhà nước và thị trường, hội nhập quốc tế... Để có thể tiếp thu được những kiến thức đó, người học còn được trang bị các kiến thức bổ trợ bằng một số học phần cơ sở và liên ngành.

Người học cũng được trang bị phương pháp tư duy khoa học, kỹ năng giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra: hiểu và tham gia triển khai được chủ trương, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; chính sách kinh tế - xã hội của Việt Nam.

Thạc sĩ Kinh tế chính trị có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ kinh tế chính trị và tích lũy kiến thức từ hoạt động thực tiễn để trở thành chuyên gia Kinh tế chính trị, nhà quản lý, lãnh đạo trong cả khu vực công và tư.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1. Hình thức tuyển sinh

- Thi tuyển với các môn thi sau đây:

+ Môn thi Cơ bản: Triết học Mác - Lênin

+ Môn thi Cơ sở: Lịch sử các học thuyết kinh tế

+ Môn Ngoại ngữ: Tiếng Anh

3.2. Đối tượng tuyển sinh

3.2.1. Điều kiện văn bằng

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế chính trị hoặc ngành Kinh tế có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Kinh tế chính trị;

- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành Kinh tế (không có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Kinh tế chính trị) hoặc ngành gần với ngành Kinh tế chính trị, có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 5 học phần (15 tín chỉ);

- Có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy ngành Kinh tế (không có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Kinh tế chính trị) hoặc ngành gần với ngành Kinh tế chính trị, có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 7 học phần (21 tín chỉ);

- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác và có bằng lý luận chính trị cao cấp và có chứng chỉ bổ sung kiến thức với chương trình gồm 09 học phần (27 tín chỉ).

3.2.2.Điều kiện thâm niên công tác

- Những người có bằng tốt nghiệp loại khá trở lên và không thuộc diện phải học bổ sung kiến thức được dự thi ngay;

- Những người có bằng tốt nghiệp đại học dưới loại khá hoặc thuộc diện phải học bổ sung kiến thức thì phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực đăng kí dự thi.

Danh mục các ngành gần

- Kinh tế (không có định hướng chuyên ngành/chuyên sâu về Kinh tế chính trị), Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Thống kê kinh tế, Toán kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Bất động sản, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Thương mại điện tử, Kinh doanh thời trang và dệt may, Tài chính-Ngân hàng, Bảo hiểm, Kế toán, Kiểm toán, Khoa học quản lý, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quan hệ lao động, Quản lý dự án, Giáo dục chính trị (chuyên ban Kinh tế chính trị).

3.4. Danh mục các học phần bổ sung kiến thức

- Đối với đối tượng có bằng tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục chính trị (chuyên ban Kinh tế chính trị) hoặc bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành gần với ngành Kinh tế chính trị, danh mục các học phần bổ sung kiến thức gồm 5 học phần (15 tín chỉ):

+ Kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

+ Lịch sử các học thuyết kinh tế

3 tín ch

+ Kinh tế học phát triển

3 tín chỉ

+ Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3 tín chỉ

- Đối với đối tượng có bằng tốt nghiệp đại học không chính quy ngành gần với ngành Kinh tế chính trị, danh mục các học phần bổ sung kiến thức gồm 7 học phần (21 tín chỉ):

+ Kinh tế vi mô

3 tín chỉ

+ Kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

+ Lịch sử các học thuyết kinh tế

3 tín chỉ

+ Kinh tế học phát triển

3 tín chỉ

+ Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3 tín chỉ

+ Kinh tế quốc tế

3 tín chỉ

+ Kinh tế học tiền tệ - ngân hàng

3 tín chỉ

- Đối với đối tượng có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác và có bằng lý luận chính trị cao cấp, danh mục các học phần bổ sung kiến thức gồm 09 học phần (27 tín chỉ):

+ Kinh tế vi mô

3 tín chỉ

+ Kinh tế vĩ mô

3 tín chỉ

+ Lịch sử các học thuyết kinh tế

3 tín chỉ

+ Kinh tế học phát triển

3 tín chỉ

+ Kinh tế chính trị về các nền kinh tế chuyển đổi

3 tín chỉ

+ Kinh tế quốc tế

3 tín chỉ

+ Kinh tế học tiền tệ - ngân hàng

3 tín chỉ

+ Kinh tế học công cộng

3 tín chỉ

+ Kinh tế học môi trường

3 tín chỉ

>>> Chi tiết về chương trình xem tại đây

Bài viết khác: